From TravelMaster Documentation
Jump to: navigation, search

<-- Quay lại Từ điển thuật ngữ

Bán hàng

Trong hoạt động marketing, bán hàng hàng có một số thuật ngữ có nhiều cách khác nhau để hiểu và định nghĩa. Vì vậy để đồng nhất cách hiểu khi sử dụng ứng dụng TRAVELMASTER.VN-Bán hàng, VIETISO cung cấp cho người dùng cách hiểu sau về các thuật ngữ đó:

A

  • Admin_CRM - Quản trị ứng dụng Bán hàng: là vai trò toàn quyền đối với ứng dụng Bán hàng. Người sử dụng có vai trò này có thể thao tác trên tất cả các phân hệ nghiệp vụ của ứng dụng cũng như tùy chỉnh các danh mục. Ngoài ra người dùng có vai trò này còn có quyền quản trị người dùng, thiết lập các tùy chọn chung của cả ứng dụng.
  • Ao cơ hội: là phân hệ quản lý tất cả những cơ hội do một nhân viên bất kỳ trong đơn vị giới thiệu. Nhân viên kinh doanh khi nhìn thấy danh sách các cơ hội đó sẽ tiến hành nhận, xử lý và thúc đẩy hoạt động bán hàng.

B

  • Bàn làm việc: là giao diện bao gồm một nhóm các biểu đồ, hiển thị dữ liệu về các báo cáo liên quan đến hoạt động kinh doanh, cũng như những thông tin nhắc nhở về lịch hẹn và nhiệm vụ cần thực hiện của cá nhân. Giao diện Bàn làm việc có thể được thay đổi theo ý muốn.
  • Bản ghi: là thuật ngữ được sử dụng để diễn tả thông tin được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu, tương đương với đầu vào của một đối tượng cụ thể. Ví dụ: một tiềm năng, một khách hàng, một cơ hội...

C

  • Chỉ đọc: cho phép nhân viên kinh doanh chỉ có thể xem (không thực hiện được các chức năng khác) đối với các dữ liệu được nhân viên kinh doanh khác chia sẻ cho.
  • Chia sẻ: là chức năng cho phép nhân viên kinh doanh chia sẻ dữ liệu của mình cho một hoặc nhiều nhân viên kinh doanh khác trên ứng dụng Bán hàng.
  • Chia sẻ Cho: là kiểu chia sẻ dữ liệu của một nhân viên kinh doanh cho một hoặc một số nhân viên kinh doanh khác hoặc cho cả một phòng ban, đơn vị nào đó. Có 2 kiểu Chia sẻ là  Toàn quyền và Chỉ đọc.
  • Chia sẻ Dùng chung: là kiểu chia sẻ dữ liệu của một nhân viên kinh doanh cho toàn bộ nhân viên kinh doanh khác trên ứng dụng Bán hàng. Khi đó bất kỳ nhân viên kinh doanh nào cũng đều được toàn quyền thao tác với dữ liệu đã được chia sẻ dùng chung.
  • Chiến dịch: là một chiến lược tiếp thị bán hàng được doanh nghiệp lập dưới dạng các kế hoạch cần thực hiện, quản lý và theo dõi. Nó có thể là một chiến dịch gửi thư thư tín trực tiếp, một hội thảo, ấn bản quảng cáo, gửi email, hay các loại hình tiếp thị khác.
  • Chủ sở hữu: chỉ thông tin về một nhân viên kinh doanh gắn với một bản ghi đối tượng và có toàn quyền đối với bản ghi đó.
  • Cơ hội: là những triển vọng bán hàng hay những thương vụ đang còn thương lượng. Một cơ hội sẽ bao gồm nhiều thông tin khác nhau như: tên cơ hội, tổ chức, chiến dịch, loại, số tiền, giai đoạn, tỉ lệ...

D

  • Danh sách Người nhận: là danh sách được lấy từ danh sách Tiềm năng, Khách hàng, Danh sách đối tượng marketing. Hoặc được khai báo trực tiếp ngay tại màn hình danh sách người nhận email, nhận SMS.
  • Danh sách đối tượng marketing: là tập hợp các đối tượng mà chiến dịch muốn nhắm tới như: danh sách Khách hàng, Tiềm năng...

Đ

  • Đối tác: là một tổ chức tương tác có tác dụng hỗ trợ doanh nghiệp thúc đẩy các cơ hội bán hàng đi đến thành công trên cơ sở hai bên hợp tác cùng có lợi.
  • Đối thủ: là một tổ chức có sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cạnh tranh với doanh nghiệp.
  • Đổi chủ: là chức năng cho phép đổi quyền sở hữu dữ liệu trên ứn dụng Bán hàng từ một nhân viên kinh doanh này sang một nhân viên kinh doanh khác.

E

  • Email lỗi: là những email bị lỗi không gửi đi được.

G

  • Ghi chú & Đính kèm: là các chú ý và các tài liệu có liên quan đến các đối tượng: tiềm năng, liên hệ, tổ chức, cơ hội, hợp đồng, chiến dịch… đang được theo dõi.
  • Gộp lại: cho phép gộp hai hay nhiều Tiềm năng, Khách hàng tổ chức, Khách hàng cá nhân thành một Tiềm năng, Khách hàng tổ chức, Khách hàng cá nhân duy nhất.

H

  • Hoạt động: là tất cả các nhiệm vụ và lịch hẹn do nhân viên kinh doanh tự thiết lập trên ứng dụng nhằm quản lý, theo dõi thời gian và công việc của mình. Hoạt động có thể gắn liền hoặc không gắn với một tiềm năng, liên hệ, cơ hội… nào. Khi khai báo một hoạt động, nhân viên kinh doanh có thể mô tả hoạt động và những thông tin liên quan đến hoạt động như: loại hoạt động, địa điểm thực hiện, mức độ ưu tiên…
  • Hợp đồng: là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa doanh nghiệp với khách hàng. Thông thường các doanh nghiệp thường sử dụng hợp đồng để xác định các điều khoản kinh doanh với khách hàng, đối tác...

I


K


L

  • Liên hệ: là tất cả các cá nhân liên quan đến tổ chức mà doanh nghiệp cần theo dõi. Ví dụ: trưởng phòng kinh doanh hay giám đốc của một công ty... Một liên hệ sẽ bao gồm các thông tin khác nhau như: họ và tên, chức danh, địa chỉ, số điện thoại...
  • Lịch hẹn: là một hoạt động được đặt lịch trước như: hội nghị, sinh nhật... để nhân viên kinh doanh theo dõi và nhớ thực hiện.
  • Loại cơ hội: là một chỉ tiêu dùng để phân loại tổ chức có liên quan đến cơ hội bán hàng là khách hàng mới hay cũ.

M

  • Marketing tool: là một phần mềm hỗ trợ gửi Email và SMS hàng loạt được tích hợp vào ứng dụng Bán hàng.
  • Máy chủ gửi email: cho phép khai báo máy chủ sẽ gửi email đi trong trường hợp gửi email trực tiếp từ các phân hệ.
  • Máy chủ nhận email: cho phép khai báo máy chủ sẽ nhận email trong trường hợp khách hàng phản hồi các email được gửi trực tiếp từ các phân hệ.
  • Mẫu: cho phép lưu các mẫu hiển thị danh sách các đối tượng tại màn hình vào ứng dụng, và chọn nhanh các mẫu hiển thị danh sách đã lưu.
  • Mẫu ngầm định: là mẫu hiển thị danh sách các đối tượng mà phần mềm đã mặc định riêng cho từng phân hệ.
  • Mẫu thư: là mẫu thư chung có những nội dung cơ bản tương tự nhau để gửi cho nhiều người.
  • Mẫu Email: là mẫu email chung có những nội dung cơ bản tương tự nhau để gửi cho nhiều người.
  • Mẫu SMS: là mẫu tin nhắn chung có những nội dung cơ bản tương tự nhau để gửi cho nhiều người.

N

  • Nạp: là chức năng cho phép tuỳ chọn hiển thị dữ liệu tại các phân hệ chính, hoặc làm tươi dữ liệu nói chung.
  • Ngày bắt đầu: là ngày đầu tiên mà doanh nghiệp có sự liên lạc hay giao dịch với khách hàng.
  • Ngày chuyển đổi: là ngày người sử dụng tiến hành chuyển một tiềm năng thành một cơ hội, đối tác hay khách hàng.
  • Ngày kỳ vọng: là ngày người sử dụng kỳ vọng đưa được cơ hội bán hàng đi tới thành công.
  • Ngày hiệu lực: là ngày hợp đồng bán hàng chính thức có giá trị pháp lý.
  • Ngày kết thúc: là ngày kết thúc theo dõi đối tượng nào đó trong hệ thống.
  • Ngày tạo: là ngày đối tượng tiềm năng, liên hệ, tổ chức, cơ hội, hợp đồng, chiến dịch,… được tạo ra.
  • Nguồn gốc Tiềm năng: là một chỉ tiêu dùng để phân loại kênh thông tin mà qua đó khách hàng tiềm năng biết đến doanh nghiệp và sản phẩm của doanh nghiệp.
  • Ngừng theo dõi: tạm dừng việc theo dõi đối tượng nào đó tại các phân hệ.
  • Nhắc hết hạn: là số ngày hệ thống sẽ thống báo cho người sử dụng biết trước khi hợp đồng hết hạn.
  • Nhân bản: là chức năng bản cho phép tạo nhanh một đối tượng tiềm năng, khách hàng, cơ hội hay hợp đồng.. mới với những thông tin gần giống với đối tượng được nhân bản.
  • Nhiệm vụ: là những công việc do người sử dụng đặt ra và bắt buộc phải thực hiện.

O


P

  • Phản hồi: cho phép nhân viên có thể gửi các vướng mắc, lỗi hoặc yêu cầu cải tiến ứng dụng về cho công ty Cổ phần VIETISO.

Q


R


S

  • Sinh báo giá: là chức năng cho phép sinh báo giá dựa trên thông tin của một cơ hội bán hàng.
  • Sinh cơ hội: là chức năng cho phép chuyển một tiềm năng, khách hàng thành một cơ hội.
  • Sinh dự án: là chức năng cho phép chuyển một cơ hội thành một dự án hoặc sinh dự án với một khách hàng cụ thể.
  • Sinh đề nghị mua hàng: là chức năng cho phép sinh một phiếu đề nghị mua hàng cho một đơn đặt hàng hoặc một hợp đồng.
  • Sinh đề nghị xuất hoá đơn: là chức năng cho phép sinh một phiếu đề nghị xuất hoá đơn cho một đơn đặt hàng hoặc một hợp đồng.
  • Sinh đối tác: là chức năng cho phép chuyển một tiềm năng thành một đối tác.
  • Sinh đơn đặt hàng: là chức năng cho phép chuyển một cơ hội, báo giá, khách hàng thành một đơn đặt hàng.
  • Sinh khách hàng: là chức năng cho phép chuyển một tiềm năng thành một khách hàng.
  • Sinh hợp đồng: là chức năng cho phép chuyển một cơ hội, báo giá hay đơn đặt hàng hoặc khách hàng thành một hợp đồng.

T

  • Tài liệu: là nơi lưu trữ các tệp thông tin dùng chung cho toàn bộ nhân viên kinh doanh trong doanh nghiệp. Ví dụ: như các quy định, chính sách, kinh nghiệm…
  • Tên truy cập: là tên mà nhân viên kinh doanh dùng để đăng nhập vào ứng dụng Bán hàng.
  • Thanh công cụ: là phần thông tin nằm ngang, bên trên của màn hình tất cả các phân hệ.
  • Thanh tác nghiệp: lầ phần cột chạy dọc bên trái của màn hình tất cả các phân hệ cho phép nhân viên kinh doanh khai báo nhanh đối tượng: tiềm năng, khách hàng, cơ hội… hoặc thao tác nhanh một số chức năng tương tác với các phân hệ.
  • Thời hạn: là thời gian hợp đồng có giá trị hiệu lực pháp lý.
  • Tìm kiếm: là tính năng cho phép tìm nhanh một đối tượng bất kỳ được lưu tại vị trí nào đó trên các phân hệ chính hoặc các danh mục.
  • Tiềm năng (một triển vọng hay một cơ hội tiềm tàng): là đối tượng mà nhân viên kinh doanh có thể liên hệ bán hàng, thuyết phục họ mua hàng, trở thành khách hàng thực sự của doanh nghiệp, cho dù khả năng là rất nhỏ. Khách hàng tiềm năng có thể là người trong một hội nghị thể hiện sự quan tâm đến sản phẩm của doanh nghiệp, hay một ai đó điền vào một khuôn mẫu trên website của doanh nghiệp...
  • Toàn quyền: là một kiểu Chia sẻ cho, khi đó nhân viên kinh doanh có toàn quyền thao tác xem, sửa, xoá, đổi chủ... đối với dữ liệu được chia sẻ đó.
  • Trích yếu: là nội dung chính của một hợp đồng bán hàng.
  • Trường trộn (gửi email): là trường mà bạn có thể đặt vào một mẫu email, mẫu trộn thư, mẫu tin nhắn để hợp nhất với các giá trị từ một bản ghi.

U


V

  • Vai trò nhân viên kinh doanh: là vai trò có quyền tối thiểu trong ứng dụng Bán hàng, người dùng có vai trò này chỉ có quyền với các dữ liệu do mình tạo ra hoặc được chia sẻ.

X


Y


troubleshootingguide.gif